Kỹ năng này Business Analyst sử dụng để xác định cụ thể yêu cầu, kết quả và điều kiện mà một giải pháp phải đáp ứng. Đặc biệt, đưa ra các tiêu chí đánh giá giúp dễ dàng ra quyết định hơn khi phải lựa chọn giữa nhiều giải pháp.

Acceptance criteria (AC)

Mô tả những yêu cầu cơ bản nhất mà giải pháp cần có. AC được sử dụng thường xuyên khi đánh giá MỘT giải pháp và thông thường là đánh giá giải pháp đó là Pass hay Fail.

Kỹ năng Business Analyst: Acceptance criteria (AC)
Kỹ năng Business Analyst: Acceptance criteria (AC)

Ví dụ

Khi chuyển giao tài liệu giải pháp customization cho khách hàng thì Magestore sẽ list ra chi tiết các AC của giải pháp đó. Dựa vào các AC này, khách hàng có thể hiểu được giải pháp Magestore đưa ra sẽ như thế nào và sau khi deliver, khách hàng có thể nghiệm thu dựa trên các tiêu chí hai bên thỏa thuận để đánh giá giải pháp Pass hay Fail.

Kỹ năng Business Analyst: Acceptance criteria (AC)
Kỹ năng Business Analyst: Acceptance criteria (AC)

Đây cũng là technique sử dụng để nghiệm thu tính năng sản phẩm.

Kỹ năng Business Analyst: Acceptance criteria (AC)
Kỹ năng Business Analyst: Acceptance criteria (AC)

Evaluation criteria

Xác định một loạt các tiêu chí đo lường để xếp hạng thông qua việc cho điểm. Thông thường được sử dụng khi phải cân nhắc trong việc lựa chọn giữa NHIỀU giải pháp.

Ví dụ

Trong dự án xây dựng trang Magestore Help Center, việc đầu tiên mà team cần thực hiện đó là chọn ra platform phù hợp nhất. Ban đầu thì danh sách có đến 6 platforms để lựa chọn. Team đã quyết định liệt kê ra danh sách các tiêu chí và cho điểm. Platform có số điểm cao nhất sẽ được lựa chọn làm giải pháp triển khai.

KB_Research Platform - Rating Results_PageKỹ năng Business Analyst: Evaluation criteria (AC)_1
Kỹ năng Business Analyst: Evaluation criteria (AC)

Hãy đăng ký nhận tin để là người đầu tiên đọc bài viết mới nhất từ chúng tôi nhé

Posted 
Feb 23, 2020
 in 
Business
 category

Bài viết khác từ

Business

category

View All